Vượt xe không đúng quy định bị phạt bao nhiêu?

Có thể quan tâm

Vượt xe là tình huống giao thông mà xe đi sau vượt xe đi trước. Khi vượt, các xe phải vượt về bên trái (trừ các trường hợp được quy định trong Luật Giao thông đường bộ). Xe đi với tốc độ thấp hơn phải đi về bên phải. Khi có xe xin vượt, nếu đủ điều kiện an toàn, người điều khiển phương tiện phía trước phải giảm tốc độ. Đi sát về phần đường bên phải của phần xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua. Không được gây trở ngại đối với xe xin vượt.


Mức xử phạt đối với hành vi vượt xe không đúng quy định

– Đối với người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô

+ Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng

Đối với hành vi lùi xe, quay đầu xe trong hầm đường bộ; dừng xe, đỗ xe, vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định (Điểm i khoản 4 Điều 5).


+ Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

Đối với hành vi vượt xe trong những trường hợp không được vượt, vượt xe tại đoạn đường có biển báo hiệu có nội dung cấm vượt (đối với loại phương tiện đang điều khiển); không có báo hiệu trước khi vượt; vượt bên phải xe khác trong trường hợp không được phép, trừ trường hợp tại đoạn đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường mà xe chạy trên làn đường bên phải chạy nhanh hơn xe đang chạy trên làn đường bên trái (Điểm d khoản 5 Điều 5).


+ Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng

Đối với hành vi không chú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông; dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe, lùi xe, tránh xe, vượt xe, chuyển hướng, chuyển làn đường không đúng quy định gây tai nạn giao thông; không đi đúng phần đường, làn đường, không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe theo quy định gây tai nạn giao thông hoặc đi vào đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển, đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều” gây tai nạn giao thông, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 8 Điều 5 (Điểm a khoản 7 Điều 5).


– Đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện). Các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy:

+ Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng

Đối với hành vi vượt xe trong những trường hợp không được vượt, vượt xe tại đoạn đường có biển báo hiệu có nội dung cấm vượt đối với loại phương tiện đang điều khiển, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm h khoản 3 Điều này; Vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định; quay đầu xe trong hầm đường bộ (Điểm c, d khoản 4 Điều 6).


+ Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

Đối với hành vi điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông. Đi vào đường cao tốc, dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe, lùi xe, tránh xe, vượt xe. Chuyển hướng, chuyển làn đường không đúng quy định gây tai nạn giao thông. Không đi đúng phần đường, làn đường. Không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe theo quy định gây tai nạn giao thông. Đi vào đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển. Đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều” gây tai nạn giao thông. Trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 8 Điều 6 (Điểm b khoản 7 Điều 6).

– Đối với người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng:

+ Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng

Đối với hành vi tránh xe, vượt xe không đúng quy định. Không nhường đường cho xe đi ngược chiều theo quy định tại nơi đường hẹp, đường dốc, nơi có chướng ngại vật (Điểm h khoản 3 Điều 7).


+ Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng

Đối với hành vi Không chú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông. Dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe, lùi xe, tránh xe, vượt xe, chuyển hướng, chuyển làn đường không đúng quy định. Không đi đúng phần đường, làn đường. Không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe theo quy định. Đi vào đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển. Đi ngược chiều của đường một chiều. Đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”. Trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b khoản 8 Điều 7 (Điểm a khoản 7 Điều 7).

Xem tiếp:

Đăng nhận xét

0 Nhận xét